Trang chủ » Kiểm định bình chịu áp lực diễn ra thế nào?

Kiểm định bình chịu áp lực diễn ra thế nào?

(Ngày đăng: 24-11-2017 03:16:38)
icon facebook   icon google plus  
Hiện nay theo quy phạm an toàn thì các thiết bị làm với áp suất cao thì được coi là thiết bị chịu áp lực, các thiết bị này làm việc ở trạng thái áp suất cao hơn áp suất khí quyển. Theo tiêu chuẩn của Việt Nam thì cần phải kiểm định thiết bị áp lực theo định kỳ.

Các loại bình chịu áp lực

Trong công nghiệp, các thiết bị chịu áp lực chủ yếu gồm hai loại sau:

- Các thiết bị không bị đốt nóng, gồm các loại bình như: bể, xitec, thùng chứa, bình chứa không khí nén, các chai chứa khí nén, các chai chứa khí hóa lỏng, các ống dẫn môi có áp suất.

- Các thiết bị bị đốt nóng, bao gồm các loại nồi hơi và các bộ phận của nó, nồi hâp, nồi sấy,... nguồn nhiệt để đốt nóng các thiết bị này là ngọn lửa trực tiếp hay khói có nhiệt độ cao như ở các nồi hơi, hoặc do bản thân môi chất trong nó như ở các nồi hấp, sấy. Hoặc dùng điện như các nồi hơi đun điện, nồi hấp y tế.

Trong thực tế, nồi hơi được xem là một thiết bị chịu áp lực riêng lẻ, các thiết bị còn lại gọi chung là các bình chịu áp lực. Do đó trong thực tế kiểm định thiết bị áp lực như bình chứa khí nén, bồn chứa khí các loại, nồi hơi đun điện, nồi đun nước nóng, nồi nấu,... thuộc danh mục các thiết bị chịu áp lực và tính phí như nhau dựa vào dung tích chứa của thiết bị.

kiểm định thiết bị áp lực

Các bước kiểm định thiết bị áp lực

1. Thông báo cho cơ sở về kế hoạch và các yêu cầu trước khi đưa bình vào kiểm định.

2. Xác định và thống nhất biện pháp an toàn với cơ sở trước khi thực hiện kiểm định bình chịu áp lực. Chuẩn bị đầy đủ dụng cụ, phương tiện, thiết bị kiểm tra cho quá trình kiểm định an toàn bình chịu áp lực.

3. Căn cứ vào chế độ kiểm định để kiểm tra và xem xét các loại hồ sơ khác nhau. Khi kiểm định lần đầu thì cần xem các loại hồ sơ khác so với kiểm định định kì, cũng như kiểm định bất thường. Đối với những bình áp lực rõ xuất xứ nhưng hồ sơ kỹ thuật không đầy đủ thông tin thì cần tiến hành lập bổ sung cho thiết bị đó.

4. Kiểm tra bên ngoài, bên trong của bình theo trình tự. Khi khám xét bên ngoài và bên trong cần chú ý phát hiện những thiếu sót như rạn nứt, hở van, rò rỉ các mối hàn, kiểm tra kỹ thuật thông số các bộ phận của thiết bị,... kiểm tra vị trí lắp đặt, kiểm tra số lượng và tình trạng làm việc của các bộ phận thiết bị đó.

5. Kiểm tra khả năng chịu áp lực, thử thủy lực nhằm kiểm tra độ bền và độ kín của bình rồi đánh giá kết quả thử.

6. Đánh giá kết quả thử tối thiểu phải đạt yêu cầu thì mới được cấp giấy phép hoạt động.

7. Cuối cùng là xử lý kết quả kiểm định, kiểm định viên tiến hành lập biên bản kiểm định thiết bị áp lực, ghi vắn tắt và có chữ kí của hai bên. Nếu kết quả là đạt tiêu chuẩn thì cấp phép sử dụng cho thiết bị này, còn nếu không đủ tiêu chuẩn thì đình chỉ sử dụng vì có nguy cơ làm hại đến môi trường làm việc, đe dọa tính mạng con người và thậm chí còn làm thiệt hại tài sản và vật chất của xã hội.